Kênh đầu tư hàng hóa phái sinh đang ngày càng phổ biến với các nhà đầu tư tại Việt Nam. Vậy các loại phí trong hàng hóa phái sinh bao gồm phí gì? Phí giao dịch trong thị trường hàng hóa có cao không? Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho bạn những loại phí phát sinh khi giao dịch, cách tính tổng chi phí cũng như phương pháp tối ưu chi phí khi đầu tư.

Các loại phí trong giao dịch hàng hóa

Phí giao dịch

Phí giao dịch hàng hóa phái sinh là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả mỗi khi phát sinh giao dịch mua, bán trên thị trường hàng hóa phái sinh.

Các đặc điểm chính của phí giao dịch:

  • Loại phí này phát sinh trên mỗi chiều giao dịch, như vậy mỗi khi tất toán 1 vị thế giao dịch, nhà đầu tư sẽ phải trả hai lần phí giao dịch.

  • Mức phí giao dịch ở mỗi sản phẩm là khác nhau, tùy thuộc vào loại hàng hóa cơ sở và kích thước của hợp đồng tương lai hàng hóa (hợp đồng tiêu chuẩn, mini, micro hay nano).

  • Mức phí giao dịch tại HCT hiện tại đang dao động trong mức từ 80.000 - 900.000 VNĐ/hợp đồng. Trong đó, các hợp đồng nano bạc, đồng, bạch kim có mức phí thấp nhất và các hợp đồng kim loại LME có mức phí cao nhất.

Công thức tính phí giao dịch:

Phí giao dịch = Phí giao dịch cơ sở x Khối lượng giao dịch x 2

Trong đó:

  • Phí giao dịch cơ sở: Là mức phí áp dụng cho mỗi đơn vị hợp đồng (lot) được quy định như trong bảng phí phía trên.

  • Khối lượng giao dịch là số lượng hợp đồng (lot) được nhà đầu tư giao dịch trong một lần.

  • Một lần giao dịch bao gồm thao tác mở vị thế và đóng vị thế, do đó chi phí giao dịch sẽ được nhân gấp đôi.

Ví dụ: Nhà đầu tư thực hiện mua 02 hợp đồng cà phê Robusta (phí giao dịch 450.000 VNĐ/hợp đồng). Như vậy, đến khi tất toán vị thế, tổng phí cần phải trả là: 450.000 x 2 x 2 = 1.800.000 VNĐ.

>>>> Xem thêm: Bảng phí giao dịch hàng hóa tại HCT, cập nhật mới nhất năm 2026

Phí sử dụng nền tảng CQG

các loại phí khi giao dịch hàng hóa

Bên cạnh phí giao dịch, các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường hàng hóa phái sinh tại Việt Nam còn phải chịu phí sử dụng nền tảng CQG (gọi ngắn gọn là phí CQG). Đây là khoản phí theo từng tháng và mức phí phụ thuộc vào quy định CQG và các Sở giao dịch quốc tế.

Theo quy định mới nhất cập nhật vào ngày 25/05/2026, mức phí cố định khi sử dụng nền tảng CQG đang là 243.000 đồng/tháng (không mất phí nếu không phát sinh giao dịch trong tháng). Ngoài ra, nếu có nhu cầu sử dụng các dữ liệu chuyên sâu hơn về thị trường, các nhà đầu tư sẽ cần mất thêm các chi phí sử dụng dữ liệu riêng, thay đổi theo từng sở giao dịch (CME, ICE, SGX,...).

Bảng dưới đây là mức phí cụ thể với nền tảng CQG, sẽ được áp dụng kể từ ngày 25/05/2026:

Nội dung thanh toán

Phí hàng tháng (đã bao gồm thuế)

Phân loại dữ liệu sử dụng

Ghi chú

1. Phí mở tài khoản giao dịch CQG

Miễn phí



2. Phí cố định (User Trader)

243.000


Dùng cho CQG Desktop/CQG Trader/App Mobile

3. Phí hệ thống CQG QTrader

3.230.000



4. Phí sử dụng dữ liệu thị trường (do khách hàng tự chọn)

ICE EU

5.060.000



ICE US

4.680.000



ICE Singapore

0



SGX

1.130.000



LME Growth

0

Market Dept

Hiển thị thang giá + cung cầu thị trường

0

Top of Book

Chỉ hiển thị giá khớp

LME Core

4.390.000

Market Depth

Hiển thị thang giá + cung cầu thị trường

1.740.000

Top of Book

Chỉ hiển thị giá khớp

4.1. Dữ liệu thị trường dành cho người dùng chuyên nghiệp

OSE/TOCOM

1.580.000



CBOT

4.680.000



COMEX

4.680.000



NYMEX

4.680.000



Bursa Malaysia

1.260.000



4.2. Dữ liệu thị trường dành cho người dùng không chuyên nghiệp

CBOT + COMEX + NYMEX

1.320.000

Market Depth

Hiển thị thang giá + cung cầu thị trường

190.000

Top of Book

Chỉ hiển thị giá khớp

CBOT

420.000

Market Depth

Hiển thị thang giá + cung cầu thị trường

60.000

Top of Book

Chỉ hiển thị giá khớp

COMEX

420.000

Market Depth

Hiển thị thang giá + cung cầu thị trường

60.000

Top of Book

Chỉ hiển thị giá khớp

NYMEX

420.000

Market Depth

Hiển thị thang giá + cung cầu thị trường

60.000

Top of Book

Chỉ hiển thị giá khớp

OSE/TOCOM

940.000



Bursa Malaysia

580.000



 

Vậy tổng hợp lại, nhà đầu tư cần phải trả bao nhiêu một tháng để sử dụng nền tảng CQG?

Các nhà đầu tư sẽ chịu một mức phí nền tảng cố định 243.000 đồng/tháng. Đối với phí sử dụng dữ liệu thị trường, tùy thuộc vào nhu cầu giao dịch ở nhóm sản phẩm nào mà mức phí của mỗi nhà đầu tư sẽ khác nhau.

Tuy nhiên, gói dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất là gói CME Bundle, loại Top of Book với mức phí 190.000 đồng/tháng. Với gói dữ liệu này, nhà đầu tư có thể tham gia đầu tư tất cả các hợp đồng được niêm yết tại CME Group, bao gồm bạc, bạch kim, đồng COMEX và các hợp đồng nông sản.

Tổng kết lại, một nhà đầu tư thường chịu khoản phí CQG trung bình là 430.000 đồng/tháng.

Phí dịch vụ thanh toán

Phí dịch vụ thanh toán là khoản phí mới được triển khai từ ngày 06/04/2026, nhằm chi trả cho hoạt động của Trung tâm Thanh toán bù trừ, giúp tăng cường năng lực xử lý rủi ro và nâng cấp hệ thống, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Mức phí dịch vụ thanh toán được quy định tại Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam hiện là 0,005% giá trị hợp đồng tất toán.

Ví dụ cách tính phí dịch vụ thanh toán: Nhà đầu tư thực hiện tất toán 2 hợp đồng tương lai bạc micro kỳ hạn tháng 5 vào ngày 30/03/2026. Như vậy, phí dịch vụ thanh toán nhà đầu tư này cần phải trả sẽ được tính theo công thức:

Khối lượng giao dịch x Giá trị hợp đồng x 0,005% = 2 x 2.226.952.000 x 0,005% = 222.695,2 đồng

>>>> XEM THÊM: Cập nhật bảng giá hàng hóa phái sinh chính xác, real-time

Tối ưu hóa chi phí giao dịch để thu lại lợi nhuận tối đa

Phí giao dịch trong thị trường hàng hóa phái sinh là mức phí cố định trên từng hợp đồng, không phụ thuộc vào giá trị hợp đồng hay mức độ biến động giá. Do đó, mức phí này có thể chiếm tỉ trọng rất lớn trong các giao dịch ngắn hạn, và với các sản phẩm kích thước nhỏ, biến động chậm. Chính vì vậy, việc lựa chọn chiến lược đầu tư và thiết lập tỉ lệ lợi nhuận phù hợp là vô cùng quan trọng.

Xác định rõ các loại phí áp dụng

  • Phí giao dịch: Dao động từ 80.000 đồng đến 900.000 đồng/lot/lệnh khớp (mua hoặc bán). Như vậy, mức phí cho một vị thế đầy đủ (bao gồm cả mua và bán) sẽ dao động từ 160.000 đến 1.800.000 đồng/lot.

  • Phí sử dụng nền tảng: 430.000 đồng/tháng/tài khoản

  • Phí dịch vụ thanh toán: Chiếm 0,005% giá trị hợp đồng tất toán

  • Lợi nhuận thu được sau phí = (Giá mở vị thế - Giá đóng vị thế) x Khối lượng giao dịch x Kích thước hợp đồng x Đơn vị yết giá - Tổng chi phí (Phí giao dịch + phí nền tảng + phí dịch vụ thanh toán)

Ước tính chi phí dựa trên chiến lược giao dịch

  • Giao dịch ngắn hạn (scalping/day trading): Tần suất giao dịch cao, phí giao dịch tích lũy lớn. Cần đảm bảo lợi nhuận mỗi lệnh đủ bù đắp phí giao dịch.

  • Lưu ý: Với các hợp đồng nhỏ như ngô mini (1 lot = 1.000 giạ), biến động giá nhỏ (0,125 cent/giạ) có thể không đủ bù phí. Do vậy, nhà đầu tư cần tính toán điểm hòa vốn (breakeven) kỹ lưỡng trước khi vào lệnh.

  • Giao dịch dài hạn (position trading): Ít lệnh hơn, phí giao dịch thấp hơn, nhưng cần tính thêm phí nền tảng nếu nắm giữ qua nhiều tháng.

Cách tính tổng chi phí phát sinh khi giao dịch hàng hóa

Tổng chi phí phát sinh trên mỗi lần thực hiện giao dịch hàng hóa (bao gồm mở vị thế và tất toán) là tổng của các loại chi phí:

  • Phí giao dịch

  • Phí dịch vụ thanh toán

  • Trung bình phí nền tảng CQG

Ví dụ: Một nhà đầu tư thực hiện mua 01 hợp đồng tương lai bạc tiêu chuẩn, có phí giao dịch là 450.000 đồng/hợp đồng và giá trị hợp đồng (tại thời điểm ngày 04/06/2026) là 9.981.426.000 đồng.

Một lần mở vị thế và tất toán hợp đồng được tính là đã giao dịch 2 hợp đồng (lot).

Giả sử nhà đầu tư này giao dịch 2 lot/ngày trong 1 tháng, với số phiên giao dịch trung bình 1 tháng là 22 phiên. Như vậy, tổng số lot giao dịch trong 1 tháng là 44 tháng.

Tổng chi phí = phí giao dịch + phí dịch vụ thanh toán + phí CQG

  • Phí giao dịch = 450.000 x 2 = 900.000 VNĐ

  • Phí dịch vụ thanh toán = 9.981.426.000 x 0,005% = 499.071 VNĐ

  • Phí CQG = 430.000 / 44 x 2 = 19.545 VNĐ

⇒ Tổng chi phí phát sinh = 900.000 + 499.071 + 19.545 = 1.418.616 VNĐ

Cách tính điểm hòa vốn

Công thức: Điểm hòa vốn = Tổng phí giao dịch / (Kích thước hợp đồng x Biến động 1 bước giá)

Ví dụ: Tiếp tục với ví dụ giao dịch hợp đồng tương lai bạc tiêu chuẩn ở trên, biết 1 lot = 5.000 oz, bước giá tối thiểu = 0,005 USD/oz

  • Biến động 1 bước giá = 5.000 x 0,005 = 25 USD

  • Tổng phí phát sinh = 1.418.616 VNĐ ~ 54,02 USD (1 USD = 26.260 VNĐ)

  • Điểm hòa vốn khi giao dịch 1 hợp đồng = 54,02/25 = 2,16

→ Như vậy, nếu nhà đầu tư thực hiện mua 1 hợp đồng tương lai bạc, giá bạc tương lai phải tăng ít nhất 2,16 bước giá (tương đương 2,16 x 0,005 = 0,0108 USD) để đạt điểm hòa vốn.

Giao dịch hàng hóa phái sinh KHÔNG phải trả những khoản phí nào?

Lãi suất margin

Lãi suất margin (hay phí qua đêm ở thị trường forex) là mức lãi suất mà nhà đầu tư phải trả cho các công ty chứng khoán khi sử dụng đòn bẩy giao dịch.

Tại thị trường hàng hóa phái sinh, nhà đầu tư không phải chịu lãi margin, bởi trên thực tế không hề phát sinh quan hệ vay - cho vay trên thị trường hàng hóa, mức ký quỹ nhà đầu tư nộp vào được coi là tài sản đảm bảo cho giao dịch.

Phí nộp, rút ký quỹ

Ở thị trường chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư sẽ mất phí với các ngân hàng khi thực hiện nộp, rút tiền ký quỹ, cũng như phí quản lý tài sản ký quỹ. Tuy nhiên, với thị trường hàng hóa phái sinh, nhà đầu tư có thể dễ dàng quản lý dòng tiền mà không phải chịu thêm bất kỳ chi phí nào.

Thuế thu nhập cá nhân

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 109/2025/QH15, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán sẽ chịu mức thuế 0,1% trên mức giá bán chứng khoán.

Trong khi đó, trên thị trường hàng hóa, nhà đầu tư không phải nộp thuế TNCN khi phát sinh giao dịch. Điều này giúp đơn giản hóa quá trình giao dịch và giảm bớt các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư.

Phí giao dịch hàng hóa có cao không?

Phí giao dịch hàng hóa không được xem là cao nếu so sánh với quy mô mỗi hợp đồng giao dịch. Cụ thể, với 1 hợp đồng bạc tiêu chuẩn có giá trị lên tới gần 10 tỷ đồng, tất cả loại phí nhà đầu tư phải chịu chỉ rơi vào khoảng 1,4 triệu đồng, tức 0,014% giá trị hợp đồng.

Kết luận

Nhìn chung, các loại phí hàng hóa phái sinh tương đối đơn giản và minh bạch, chủ yếu bao gồm phí giao dịch, phí nền tảng CQG và phí dịch vụ thanh toán. So với giá trị danh nghĩa của hợp đồng, các khoản phí này thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ, trong khi nhà đầu tư còn được hưởng nhiều lợi thế như không mất phí qua đêm, không chịu lãi vay margin và không phải chịu thuế TNCN.

Nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết biểu phí, cơ chế giao dịch hoặc mở tài khoản hàng hóa phái sinh, hãy để lại thông tin để đội ngũ chuyên gia HCT tư vấn miễn phí. Đồng thời, đừng quên theo dõi các bản tin thị trường mới nhất để cập nhật cơ hội đầu tư hàng hóa trong nước và quốc tế.

>>>> XEM THÊM:

Giao dịch hàng hóa là gì? Đặc điểm, cơ hội và rủi ro?

Hướng dẫn đầu tư hàng hóa phái sinh chi tiết, cụ thể từ A đến Z